So sánh Mitsubishi Pajero Sport và Chevrolet Trailblazer mới nhất

So sánh Pajero Sport và Chevrolet Trailblazer, mỗi mẫu xe đều có những ưu nhược điểm riêng. Đâu sẽ là chiếc SUV 7 chỗ đáng mua hơn?

Phân khúc SUV 7 chỗ 1 tỷ đồng tại thị trường Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt của khá nhiều thương hiệu từ Hàn, Nhật và Âu Mỹ. Trong đó, 2 mẫu xe Mitsubishi Pajero Sport và Chevrolet Trailblazer nằm trong danh sách cân nhắc của nhiều gia đình. Mitsubishi Pajero Sport và Chevrolet Trailblazer đều có những yếu tố cần có ở mẫu xe SUV đa dụng như hệ truyền động mạnh mẽ, 7 chỗ ngồi rộng rãi, tiện nghi trang bị tốt, khả năng đa dụng… Vậy nên mua Pajero Sport hay Trailblazer?

Giới thiệu chung về Pajero Sport và Trailblazer

Được biết với cái tên trước đây là Challenger, Mitsubishi Pajero Sport là một bản nâng cấp khá toàn diện từ ngoài vào trong so với mẫu tiền nhiệm. Hiện nay, Pajero Sport được nhập từ nhà máy Mitsubishi Thái Lan và được tung ra với 6 phiên bản.

Chevrolet Trailblazer và Mitsubishi Pajero Sport

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Trailblazer là sự thay thế cho mẫu Colorado 7, mẫu SUV kỳ cựu của Chevrolet trong nhiều năm. Về bề ngoài, Trailblazer chính là Colorado 7 nhưng bên trong nội thất, hãng đã tạo ra những nâng cấp rất đáng kể cũng như tinh chỉnh lại toàn bộ hệ thống vận hành để gia tăng sự cạnh tranh ở phân khúc SUV gầm cao đô thị.

Tại Việt Nam, Trailblazer là một cái tên còn khá lạ lẫm trong phân khúc SUV. Chevrolet Trailblazer cũng là mẫu xe nhập nguyên chiếc từ Thái Lan với 3 phiên bản.

So sánh về ngoại thất

Thông số chi tiết về ngoại hình của hai mẫu SUV Chevrolet Trailblazer và Mitsubishi Pajero Sport được so sánh:

Kích thước Chevrolet Trailblazer LTZ Mitsubishi Pajero Sport G
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.887 x 1.902 x 1.852 4.785 x 1.815 x 1.805
Chiều dài cơ sở (mm) 2.845 2.800
Khoảng sáng gầm cao (mm) 221 218
Bán kính quay vòng (m) 5,9 5,6
Trọng lượng (kg) 2.150/2.735 1.975

Xét về mặt kích thước chi tiết Chevrolet Trailblazer, ta thấy chiếc SUV của hãng GM nhỉnh hơn Pajero Sport khá đều, từ chiều dài, rộng, cao đến cả chiều dài cơ sở. Trailblazer khá vuông vức. Dòng SUV 7 chỗ thể thao hạng trung này được thừa hưởng nền tảng khung gầm của mẫu Colorado, mẫu pickup đình đám của Chevrolet nhưng được thiết kế bắt mắt và hiện đại hơn khá nhiều.

Chevrolet Trailblazer có các số đo đều nhỉnh hơn Pajero Sport

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Trông Chevrolet Trailblazer khá “gằn” với kiểu dáng ca lăng, bố trí hốc gió cũng như hốc đèn sương mù. Điểm lùi trên Trailblazer chính là đèn pha công nghệ chiếu sáng – vẫn là công nghệ Halogen cũ. Hiện nay, các mẫu SUV của nhiều tay chơi tham gia vào thị trường đã áp dụng công nghệ bóng chiếu Projector tuyệt vời, không những hiệu quả về mặt thẩm mĩ chiếu sáng mà còn rất rõ ràng khi quan sát trong đêm.

Vua việt dã PajeronSport của năm

Ta cùng điểm qua chi tiết các trang bị ngoại thất trên hai mẫu SUV này:

Trang bị ngoại thất Chevrolet Trailblazer LTZ Mitsubishi Pajero Sport G
Đèn xe Đèn Halogen

 

Đèn xe tự động bật tắt

Điều chỉnh độ cao chùm sáng

Đèn xe LED

 

Đèn xe tự động bật tắt

Tự động điều chỉnh độ cao

Rửa đèn pha

Đèn ban ngày LED LED
Đèn sương mù
Gạt mưa Cảm biến gạt mưa tự động Đèn xe tự động bật tắt
Đèn đuôi xe LED LED
Gương chiếu hậu Chỉnh/gập điện, tích hợp đèn xi nhan Chỉnh/gập điện, tích hợp đèn xi nhan
La jante mâm xe 18”, lốp xe 265/60R18 18”, lốp xe 265/60R18
Cửa cốp hành lý Đóng mở thủ công Đóng mở thủ công

Tất cả các trang bị ngoại thất của hai mẫu SUV này gần như không có nhiều khác biệt. Điểm khác biệt cơ bản là ngoại hình thì hai mẫu xe đều có những nguyên lý thiết kế riêng và nhắm đến những gu thẩm mĩ khác nhau.

>>>>Xem thêm:

So sánh về nội thất

Dưới đây là danh sách những trang bị nội thất cho hai mẫu xe:

Trang bị nội thất Chevrolet Trailblazer LTZ Mitsubishi Pajero Sport G
Vô lăng Bọc da

 

Tích hợp điều chỉnh âm thanh và thoại rảnh tay

Điều khiển hành trình

3 chấu, bọc da

 

Tích hợp điều chỉnh âm thanh và thoại rảnh tay

Điều khiển hành trình

Lẫy chuyển số thể thao

Ghế xe Chất liệu da cao cấp

 

Ghế lái chỉnh điện 6 hướng

Dãy ghế 2 tựa đầu 3 vị trí, bệ tì tay

Dãy ghế 3 gập 50:50 phẳng sàn

Chất liệu da cao cấp

 

Ghế lái chỉnh điện 8 hướng

Dãy ghế 2 tựa đầu 3 vị trí, bệ tì tay

Dãy ghế 3 gập 50:50 phẳng sàn

Hệ thống multimedia MyLink, màn hình 8”

 

Kết nối AUX/USB/Bluetooth

Apple Carplay & Android Auto

Dàn 7 loa cao

DVD player, màn hình 7”

 

Kết nối AUX/USB/Bluetooth

Dàn 6 loa

 

Hệ thống điều hòa Tự động

 

Cửa gió hàng ghế sau

Tự động, 2 vùng độc lập

 

Cửa gió hàng ghế sau

Cửa sổ trời Không
Start/Stop engine Khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh
Trang bị khác Gương chiếu hậu trong chống chói

 

Tính năng khởi động xe từ xa

Ổ cắm điện ở hàng ghế trước/sau

 

Đánh giá xe Mitsubishi Pajero Sport qua vô lăng – bộ phận chính và thân thuộc nhất với người điều khiển trên Pajero Sport, Mitsubishi cho thấy sự đầu tư chăm chút xứng tầm và giúp Pajero Sport “có số má” trong phân khúc xe đa dụng thể thao. Cảm xúc của người lái khi chạm vào và thao tác trên vô lăng cho một cảm xúc rất khác biệt và có thể mô tả bằng một từ “chất”.

Bộ phận vô lăng trên Pajero Sport được thiết kế dạng bốn chấu cùng chữ “X” chỉnh được 4 hướng cực thoải mái. Người lái sẽ được bổ sung thêm hai lẫy chuyển số thể thao nhũ bạc, nút bấm hands free thoại rảnh tay,camera 360 độ, Cruise Control và hiệu chỉnh volume khá tiện lợi. Đáng lưu ý, hai lẫy này được gắn vào tục lái, không khác những mẫu xe thể thao.

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Bộ phận vô lăng này trên Chevrolet Trailblazer không thể bằng được Pajero Sport nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu của một chiếc SUV 7 chỗ dưới 2 tỷ đa dụng cho gia đình. Vô lăng trên Trailblazer là dạng trợ lực điện, vẫn được tích hợp đầy đủ các phím chức năng đã thành mặc định trên dòng SUV như Cruise Control, thoại rảnh tay Hands Free hay tuỳ chỉnh chức năng cảnh báo va chạm trước.

Phần đuôi Chevrolet Trailblazer được thiết kế vuông vức nên không gian dành cho dãy ghế thứ ba khá thoải mái với những người lớn kể cả phần duỗi chân bên dưới hay khoảng trần bên trên. Toàn bộ ghế phủ da cao cấp, màu đen xám khá sang trọng. Tuy nhiên, nhiều chi tiết hoàn thiện sử dụng ốp nhựa cứng không tinh tế như trên Pajero Sport.

Hệ thống ghế của hai mẫu SUV được đầu tư khá kỹ lưỡng. Trên Pajero Sport, hệ thống ghế ngồi đều phủ da cao cấp, riêng ghế lái thêm chức năng chỉnh điện 8 hướng. Mitsubishi bổ sung cho hàng ghế giữa 3 tựa đầu rất thoải mái. Dãy ghế cuối trên Pajero Sport cũng như trên Trailblazer, có đủ không gian thoải mái cho người lớn ngồi. Hai dãy ghế khách có thể gập phẳng để mở rộng diện tích chứa hành lý cho xe.

Cận cảnh khoang lái Trailblazer 

Về hệ thống thông tin giải trí, một điểm Chevrolet Trailblazer hơn hẳn đối thủ Nhật Bản là việc tích hợp hai tính năng giải trí thời thượng là Apple Car Play & Android Auto. Tính năng này đã trở thành chuẩn trang bị ở nhiều mẫu SUV với kết nối đa thiết bị cực kỳ tiện lợi trong thời đại công nghệ số.

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Ngoài ra, màn hình giải trí của Trailblazer cũng nhỉnh hơn về kích thước so với Pajero Sport, được tích hợp công nghệ MyLink do GM phát triển độc quyền và dàn loa cũng nhỉnh hơn đối thủ một loa. Pajero Sport hoàn toàn có nhiều ưu điểm đáng giá khác khiến Trailblazer không thể cạnh tranh lại như cửa sổ trời và chìa khóa thông minh smartkey, tích hợp tính năng khởi động bằng nút bấm.

Khoang hành lý của Pajero Sport có thể tích 131L. Khi xếp gọn hai dãy ghề khách, bạn sẽ có tổng thể tích là 1.500L. Khoang hành lý của Chevrolet Trailblazer vượt trội gần gấp đôi với con số 235L và tương tự là 1.830L khi thu xếp hết cả hai hàng ghế hành khách. Cả hai mẫu SUV đa dụng này vẫn chưa khắc phục nhược điểm: không trang bị mở cốp sau bằng điện vì trọng lượng bộ phận này khá nặng, không phù hợp với những người có thể trạng yếu hoặc phụ nữ.

Khoang hành lý của Trailblazer lớn hơn nhiều so với Pajero Sport

So sánh về thông số kỹ thuật động cơ

Giới thạo xe quan tâm rất nhiều ở hai mẫu SUV thể thao đa dụng này là cảm giác lái và khả năng vận hành trong nhiều điều kiện đường xá ở Việt Nam. Gần như những mẫu Ford Everest hay Toyota Fortuner đều không được đánh giá cao ở điểm này bằng hai mẫu xe này.

Thông số kỹ thuật Chevrolet Trailblazer về động cơ gây được ấn tượng mạnh với giới quan sát dù ngoại hình và trang bị trong khoang lái không nối bật. Động cơ được trang bị trên mẫu xe của hãng GM này là Duramax 2.8L, cho công suất 197 mã lực tại 3.600 vòng/phút cùng mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 2.000 vòng/phút.

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Lưu ý, Trailblazer sở hữu những thông số động cơ tốt nhất trong phân khúc SUV. Hệ động cơ này đi kèm hộp số tự động 6 cấp cùng hệ dẫn động hai cầu. Hãng xe Hoa Kỳ này đã tinh chỉnh dải tua để có thể vận hành hiệu quả nhất, tối ưu hóa khả năng tiêu thụ nhiên liệu. Theo công bố, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Trailblazer là 9,1L/100 km.

Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer qua chế độ hai cầu. Chế độ này hỗ trợ chuyển từ một cầu sang hai cầu rất nhanh với tốc độ cực đại đến 120 km/h và Trailblazer vượt rất “ngọt” cả những địa hình khó nhằn. Khoảng sáng gầm đến 221 mm giúp chiếc SUV này có khả năng lội nước đến 800 mm cũng giống như Pajero Sport.

Với gầm cao tương đương Pajero Sport khả năng lội nước của Trailblazer cũng đạt 800m

Khi xe di chuyển trên đường trường, hệ khung gầm xe cho người điều khiển cảm giác an tâm vì cảm nhận sự chắc chắn ngay cả khi vận hành ở tốc độ cao trên 100 km/h. Không hề có những cảm giác xe bồng bềnh hay xóc. Điểm đặc biệt là dù sở hữu động cơ Diesel, Trailblazer cho khả năng cách âm rất ổn, nhất là lúc máy hoạt động công suất cao nhất.

Với Pajero Sport, do sở hữu bán kính quay vòng nhỏ nhất – chỉ 5,6 m trong phân khúc xe đa dụng 7 chỗ gầm cao đô thị nên khả năng vận hành lướt phố rất ổn thỏa, cộng thêm vào khả năng việt dã cực ngon nên Pajero hơn hẳn Trailblazer và nhiều đối thủ khác về khả năng vận hành.

mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)
mitsubishi-pajero-sport-va-chevrolet-trailblazer (11)

Pajero Sport được Mitsubishi trang bị MIVEC V6 với dung tích 3,0L, sản sinh công suất tối đa 217 mã lực tại 6.250 vòng/phút cùng mô  men xoắn 285 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số tự động 8 cấp rất mượt.

Trải nghiệm lái trên Pajero Sport được đánh giá là rất chất

Nói đến khả năng vận hành của Pajero Sport mà không đề cập đến năng lực thể hiện chất Sport của nó là một thiếu sót lớn. Chế độ Sport thực sự mang lại cho người điều khiển cảm xúc rất đúng chất thể thao với những cú thúc ga cực phấn khích. Pajero Sport có hai kiểu truyền động, cầu sau và hai cầu Super Select 4WD-II.

Bốn chế độ việt dã cực kỳ thuận tiện (sỏi, bùn/ tuyết, cát và đá) giúp người điều khiển hoàn toàn chủ động trên những cung đường offroad của mình. Mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn một chút so với Trailblazer, tầm 10 – 11L/100km đo trung bình ở điều kiện đường hỗn hợp. Mức tiêu thụ này cũng ngang với Ford Everest hay Toyota Fortuner.

So sánh về trang bị an toàn

Chi tiết danh sách những trang bị an toàn trên hai mẫu SUV 7 chỗ được so sánh là như sau:

Trang bị an toàn Chevrolet Trailblazer LTZ Mitsubishi Pajero Sport G
Hệ thống phanh Chống bó cứng phanh ABS

 

Phân bổ lực phanh điện tử EBD

Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA

Chống bó cứng phanh ABS

 

Phân bổ lực phanh điện tử EBD

Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA

Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Hệ thống chống trượt
Khóa cửa tự động Không
Phanh tay điện tử Không
Điều khiển hành trình
Cảm biến áp suất lớp Không
Cảm biến & Camera lùi Camera lùi

 

Cảm biến đỗ xe sau

Camera lùi

 

Cảm biến đỗ xe trước-sau

Túi khí an toàn 2 túi khí trước Túi khí
Trang bị an toàn khác Hỗ trợ đỗ đèo

 

Hệ thống chống lật (ARP)

Kiểm soát rơ mooc khi kéo (TSC)

Cảnh báo điểm mù

Cảnh báo phương tiện đi chuyển ngang khi lùi xe

Cảnh báo va chạm phía trước

Cảnh báo xe lệch làn đường

Hỗ trợ xuống dốc

 

Camera quan sát 360 độ

Chống tăng tốc ngoài ý muốn (UMS)

Cảnh báo điểm mù

Về trang bị an toàn bị động, Pajero Sport vượt trội hơn với 5 túi khí so với Trailblazer. Tổng thể, mặc dù trang bị an toàn chủ động trên Pajero Sport vẫn đa dạng hơn, nhưng Trailblazer vẫn tích hợp một số công nghệ an toàn mà Pajero Sport không có và ngược lại. Điều này thể hiện rõ sự khác biệt trong quan điểm về an toàn giữa hai nhà sản xuất Nhật Bản và Mỹ.

Nên mua Mitsubishi Pajero Sport hay Chevrolet Trailblazer?

Mitsubishi Pajero Sport không thể phủ nhận danh tiếng của mình là “vua việt dã” trong phân khúc SUV 7 chỗ, đặc biệt khi so sánh với Trailblazer và các đối thủ khác. Xe này sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội, từ sức mạnh mạnh mẽ đến trải nghiệm lái thể thao. Chevrolet Trailblazer, ngược lại, sẽ thu hút những người quan tâm đến tiết kiệm năng lượng, trang bị hữu ích và chất lượng Mỹ đặc trưng.
 
Với giá cả tương đương, Mitsubishi Pajero Sport và Chevrolet Trailblazer đều là những lựa chọn đáng xem xét:
 
**Giá Mitsubishi Pajero Sport mới nhất:**
– Mitsubishi Pajero Sport 2.4 MT (4×2) máy dầu: 980,5 triệu VNĐ
– Mitsubishi Pajero Sport 2.4 AT (4×2) máy dầu: 1,062 tỷ VNĐ
– Mitsubishi Pajero Sport 3.0 AT (4×2) máy xăng: 1,092 tỷ VNĐ
– Mitsubishi Pajero Sport 3.0 AT Premium (4×2) máy xăng: 1,160 tỷ VNĐ
– Mitsubishi Pajero Sport 3.0 AT (4×4) máy xăng: 1,182 tỷ VNĐ
– Mitsubishi Pajero Sport 3.0 AT Premium (4×4) máy xăng: 1,250 tỷ VNĐ
 
**Giá xe Chevrolet Trailblazer mới nhất:**
– Chevrolet Trailblazer 2.5L 4×2 MT LT: 885 triệu VNĐ
– Chevrolet Trailblazer 2.5L VGT 4×2 AT LT: 925 triệu VNĐ
– Chevrolet Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ: 1,066 tỷ VNĐ

Tổng Kết 

 
Mỗi mẫu xe đều có ưu nhược điểm riêng, và việc chọn lựa giữa xe Nhật và xe Mỹ phụ thuộc vào nhu cầu và sở thích cá nhân của người dùng. Cả hai đều là những lựa chọn đáng xem xét trong phân khúc giá tầm 1 tỷ đồng tại Việt Nam.
 
>>>>> Xem thêm 
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *