Phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tốn bao nhiêu tiền

Đăng kiểm xe ô tô là gì?

Phí đăng kiểm xe ô tô là gì Tốn bao nhiêu tiền Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, đăng kiểm là quá trình kiểm tra và đánh giá lần đầu cũng như định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe cơ giới. Phạm vi của xe cơ giới bao gồm:

  1. Xe ô tô.
  2. Máy kéo.
  3. Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo.
  4. Xe mô tô hai bánh.
  5. Xe mô tô ba bánh.
  6. Xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện).
  7. Các loại xe tương tự khác theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 của Luật Giao thông đường bộ 2008.

Do đó, quá trình đăng kiểm xe ô tô đại diện cho việc kiểm tra, đánh giá cả lần đầu và định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định áp dụng cho xe ô tô.

Phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tốn bao nhiêu tiền
Phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tốn bao nhiêu tiền

Quy định về hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Theo Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (sửa đổi tại Thông tư 2/2023/TT-BGTVT), hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm các bước sau đây:

Lập Hồ sơ Phương Tiện:

Chủ xe phải thực hiện các bước sau để lập Hồ sơ Phương tiện, trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày:

  • Xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (bản chính của Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính của Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe – kèm theo bản sao giấy đăng ký xe – đang thế chấp của tổ chức tín dụng, hoặc bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính – kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe.

  • Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý).

  • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

  • Bản cà số khung, số động cơ của xe đối với trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (sửa đổi tại Thông tư 2/2023/TT-BGTVT).

  • Khai báo thông tin tương ứng theo quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 2/2023/TT-BGTVT.

    Phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tốn bao nhiêu tiền
    Phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tốn bao nhiêu tiền

Hồ sơ Kiểm Định Xe Ô tô:

Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình và nộp các giấy tờ, cũng như cung cấp thông tin sau:

  • Xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (bản chính của Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính của Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe – kèm theo bản sao giấy đăng ký xe – đang thế chấp của tổ chức tín dụng, hoặc bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính – kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe.

  • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

Thông tin về tài khoản và quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera cho xe cơ giới có lắp đặt thiết bị:

  • Cung cấp thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập, và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình và camera đối với các xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, camera.

  • Thực hiện khai báo về hoạt động kinh doanh vận tải trong Phếu theo dõi hồ sơ theo mẫu được quy định tại Phụ lục I, được ban hành kèm theo Thông tư 2/2023/TT-BGTVT.

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô:

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định tại Phụ lục XI, được ban hành kèm theo Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, được xác định như sau:

Chi phí đăng kiểm xe ô tô

STT

Loại xe ô tô

Mức giá theo Thông tư 55/2022/TT-BTC

1

 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

570.000 đồng

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

360.000 đồng

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

330.000 đồng

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

290.000 đồng

5

Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (kể cả lái xe), xe buýt

360.000 đồng

6

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 chỗ (kể cả lái xe)

330.000 đồng

7

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 chỗ (kể cả lái xe)

290.000 đồng

8

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

250.000 đồng

Chi phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô

Theo Biểu thuế, phí, lệ phí được quy định trong Thông tư 199/2016/TT-BTC (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC), chi phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô được xác định như sau:

  • Chi phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô là 40.000 đồng.

  • Đối với xe ô tô dưới 10 chỗ (không bao gồm xe cứu thương), mức phí là 90.000 đồng.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *